Thứ Năm, 31 tháng 8, 2017

Sử dụng Anh - Anh hay Anh - Mỹ khi học giao tiếp

Tiếng Anh ở mỗi vùng sẽ có những điểm đặc biệt riêng. Nếu như biết sử dụng đúng cách, đúng chỗ, bạn không chỉ cho thấy sự am hiểu về thứ tiếng này, mà còn dễ gây được cảm tình từ người nước ngoài.


Học Anh - Anh hay Anh - Mỹ
Học Anh - Anh hay Anh - Mỹ ( nguồn: internet )


Vậy làm như thế nào biết tiếng Anh bạn dùng là Anh-Anh (BrE) hay Anh-Mỹ (AmE)? Dưới đây là những điều trung tâm tiếng anh BOSTON sẽ đưa ra những dấu hiệu nhận biết:


Phân biệt 2 phong cách tiếng Anh



Tiếng Anh - Anh và Anh - Mỹ tuy mang cùng nguồn gốc (là tiếng Anh). Nhưng chúng có chút khác nhau về phát âm và cách thức dùng. Trang VOA cho rằng chúng có 6 điểm khác cơ bản. Bồm:
  • Từ vựng
  • Danh từ tập hợp (collective noun),
  • Trợ động từ
  • Động từ thể quá khứ
  • Phát âm và trọng âm
  • Câu hỏi đuôi và một số thành ngữ.
Còn về cá nhân tôi, tiếng Anh theo kiểu Anh - Anh thường tạo cảm giác trọng thể đối với người nghe hơn. Còn tiếng Anh kiểu Mỹ thì gợi sự phóng khoáng, tự do hơn.

Học Anh - Anh hay Anh - Mỹ
Học Anh - Anh hay Anh - Mỹ ( nguồn: internet )

Vậy, có cần phân biệt kỹ lưỡng 2 kiểu tiếng Anh này? Thực sự, nói tiếng Anh - Anh hay Anh - Mỹ đều ko ảnh hưởng đến cơ hội giao lưu quốc tế, thăng tiến trong nghề nghiệp hay hưởng thụ cuộc sống Nếu như bạn tự tin và nói trôi chảy. Bên cạnh đó, nếu phân biệt được một số cách phát âm, dùng từ, bí quyết nhấn trọng âm của 2 kiểu tiếng Anh này. Bạn sẽ ko còn phải lúng túng khi nghe ko hiểu, hay sử dụng sai trong vài trường hợp.

Đồng thời, sựhiểu biết về 2 phong cách tiếng Anh còn giúp bạn dễ lấy được thiện cảm từ người nước ngoài. Thí dụ, lúc gặp sếp là người Mỹ, một chút tiếng Anh giọng Mỹ khoáng đạt sẽ tạo cảm giác gần gũi và thân thiện hơn.

Bạn đang dùng nhiều tiếng Anh-Anh hay Anh-Mỹ?


Nếu được hỏi điểm khác nhau giữa tiếng Anh - Anh và Anh - Mỹ, bạn có thể giải thích được. Nhưng nếu được hỏi bạn thường dùng hai loại tiếng Anh này như thế nào? Bạn sẽ khó để trả lời chính xác. Để giúp người khác xem xét chuẩn xác thói quen dùng 2 loại tiếng Anh, Wall Street English đang khai triển bài test "Bạn đang sử dụng tiếng Anh - Anh hay Anh - Mỹ rộng rãi hơn".
Bài test chỉ gồm 15 câu hỏi nhỏ, chia thành 3 mảng chính, gồm:
  • Từ vựng
  • Phát âm
  • Ngữ pháp.
Nhưng để đánh giá được chính xác thói quen dùng hai kiểu tiếng Anh của bạn. Điểm đặc biệt là kết quả bài test thẩm định được tỉ lệ phần trăm tiếng Anh - Anh và Anh - Mỹ trong thói quen dùng tiếng Anh của bạn.
Đây chính là căn cứ tiếng anh giao tiếp BOSTON muốn các bạn lưu ý để bạn làm chủ và tự tin với khả năng tiếng Anh của mình.

Thứ Tư, 30 tháng 8, 2017

Những từ lóng thông dụng hằng ngày trong tiếng Anh

Giống như tiếng Việt, trong tiếng Anh có nhiều từ lóng thú vị được dùng trong các cuộc nói chuyện thân tình.

Học từ lóng chủ yếu để bạn có thể hiểu ẩn ý trong câu nói của người khác, hạn chế được những hiểu nhầm không đáng có khi nói chuyện bằng tiếng Anh với bạn bè và người thân.
Dưới đây là một số từ lóng thông dụng nhất mà người Mỹ hay dùng mà bạn có thể tham khảo.

Những từ lóng thông dụng hằng ngày trong tiếng Anh
Những từ lóng thông dụng hằng ngày trong tiếng Anh ( nguồn: internet )


1. Awesome


Awesome là 1 từ lóng được sử dụng rộng rãi trong tiếng Anh. Lúc bạn dùng từ này tức là bạn đang cảm thấy một thứ gì thật hoàn hảo, quá sức hình dung. Nó có thể được sử dụng trong câu hoặc đứng riêng lẻ.

Ví dụ:

A: “My friend Dave is an awesome single guy. You guys would be perfect for each other!” (Dave bạn của tôi là một anh chàng đơn thân lý tưởng. Bạn sẽ là một phần hoàn hảo của nhau).

A: I’ll pick you up at 1 pm, okay?” (Tôi sẽ đón bạn khi một giờ chiều nhé?)

B: “Awesome.” ( Hoàn toàn đồng ý)

2. Chill Out


Chill out mang ý nghĩa đơn thuần là thư giãn. Thông thường từ "Chill" có thể có giới từ "out" đi kèm hoặc không. Nhưng khi người nói bạn cần "Chill out" thì nó thường với nghĩa tiêu cực rằng bạn đang quá stress hoặc đang có cảm xúc thái quá có một vấn đề nhỏ.

Những từ lóng thông dụng hằng ngày trong tiếng Anh
Chill out ( nguồn : inetrnet )


Ví dụ:

“I can’t believe that test we just had. I’m sure I’m going lớn fail” ( Tôi không tin tưởng vào bài thi vừa rồi. Tôi chắc là tôi sẽ trượt thôi)

“You need to chill out and stop thinking too much. I’m sure you’ll be fine.” (Bạn nên thư giãn đi và đừng suy nghĩ nhiều. Tôi chắc chắn bạn sẽ ổn thôi)

3. Beat


Beat theo ý nghĩa thông thường là đánh bại người nào đó nhưng trong 1 số hoàn cảnh nó mang nghĩa chỉ sự mệt mỏi và kiệt sức.

Ví dụ:

A: “You look beat, what have you been doing?” (Bạn trông có vẻ mệt mỏi, bạn vừa làm gì thế?)

B: “I’ve been helping my dad in the yard all morning.” (Tôi vừa giúp bố tôi chăm sóc vườn cả buổi sáng)

4. Babe


kKi bạn đề cập đến một ai đó có từ "Babe" tức là người đó rất quyến rũ và thu hút. Lưu ý là bạn chỉ nên sử dụng từ này lúc chuyện trò về một người thứ 3 không có mặt vì nếu nói thẳng trực tiếp sẽ mang phần xúc phạm.

Ví dụ:

A: “What do you think of James’ new girlfriend?” (Bạn nghĩ sao về bạn gái mới của James)

B: “Total babe! And you?” ( Hoàn toàn nóng bỏng! Bạn nghĩ sao? )

A: “Agreed!” (Đồng ý!)

5. Geek


Geek là tiếng lóng bắt nguồn từ Geck mang nghĩa là "khùng" . Nghĩa của từ này trong giao thiệp phụ thuộc vào thái độ của người nói. Nó có thái độ tiêu cực, nó ám chỉ 1 người mọt sách hoặc chỉ dành thời gian cùng với máy tính mà không tham dự hoạt động xã hội. Nhưng nếu như bạn gọi 1 đứa bạn thân là "Geek" thì nó lại có ý nghĩa như một lời đùa vui.

Những từ lóng thông dụng hằng ngày trong tiếng Anh
Geek ( nguồn: inetrnet )


Ví dụ:

A: “What do think of the new girl Amanda?” (Bạn nghĩ sao về Amanda? )

B: “Not much, she seems like a geek. She spends all her time in the library!” (Không nhiều, cô ấy trông như một kẻ mọt sách. Cô ta dành cả ngảy trong thư viện)

6. Epic Fail


Epic Fail là một từ chỉ sự thất bại hoàn toàn, nó thường được sử dụng để phóng đại sự thất bại hoặc làm sai một điều gì đó.

Ví dụ:

A: “The school basketball team lost the game by 30 points, can you believe it?” (Đội bóng rổ của trường thua 30 điểm, bạn với tin được không?)

B: “Yeah, epic fail!” (Hoàn toàn bại trận!)

7. Dunno


Dunno là từ lóng mang nghĩa là "Tôi không biết". Từ ngữ này thường được sử dụng trong thế giới tuổi teen, không nên sử dụng từ này khi bạn chuyện trò với người cao tuổi vì nó có thể hơi bất lịch sự.

Những từ lóng thông dụng hằng ngày trong tiếng Anh
Dunno  ( nguồn : inetrnet )


 Ví dụ:

A: “Where’s Jane? She’s supposed to be here by now.” (Jane ở đâu rồi? Đáng nhẽ bây giờ cô ấy đang ở đây mới đúng)

B: Dunno, she’s always late!” (Tôi ko biết, cô ấy luôn đến muộn như vậy)

8. Dump


Dump somebody nghĩa là "đá 1 ai đó". Từ này chính yếu dùng khi nói đến chuyện tình cảm của một người nào đó.

 Ví dụ:

A: “What’s wrong with Amy? She’s been walking around the campus all day looking sad and like she’s going to start crying anymore” (Có chuyện gì với Amy vậy? Cô ấy đã đi bộ lòng vòng khuôn viên trường cả ngày và trông có vẻ rất buồn và như gần khóc vậy).

B: “Didn’t you hear? Alex dumped her last night! Just don’t mention his name at all!” (Bạn chưa nghe sao? Alex đã đá cô ấy tối qua! Đừng nói tới tên anh ta nữa).

A: “Wow, I’m surprised. They always looked so happy together!” (Trời, tôi rất bất ngờ. Họ luôn có vẻ hạnh phúc mà).


9. Busted


Bust là một từ lóng với nghĩa là "bắt quả tang", bắt được ai đó lđang àm điều gì xấu.

 Ví dụ:

A: “There were two kids who were busted cheating in their exams!” ( Đang có 2 đứa trẻ bị bắt quả tang ăn gian trong bài thi)

B: “Really?" ( Thật sao?)


Những từ lóng thông dụng hằng ngày trong tiếng Anh
busted ( nguồn : inetrnet )


10. Wheels


Chúng ta biết Wheels nghĩa là bánh xe nhưng trong khá nhiều hoàn cảnh, từ này được sử dụng để chỉ cả một chiếc xe.

 Ví dụ:

A: “Nice wheels!” (Chiếc xe đẹp đấy!)

B: “Thanks, it was a birthday present from my dad!” (Cảm ơn, nó là món quàn sinh nhật từ bố tôi đấy!)


Mẹo sử dụng từ " Call '' trong tiếng anh

"Call the shots", "a close call" là những cách thức biểu đạt thân thuộc, trong đó từ "call" không còn sở hữu nghĩa gốc.

1.  "Call it a day"


Cách nói này mang nghĩa giới hạn làm một việc gì đó (đặc biệt là lúc đề cập về công việc) vì đã hoàn thành hoặc không muốn tiếp diễn nữa.

Ví dụ: "We've written 20 pages of the report. Let's call it a day". (Chúng ta đã viết 20 trang Báo cáoThống kê rồi. Dừng tay thôi).

call it a day
call it a day ( nguồn: internet) 

2.  "Call the shots"


Bạn dùng "call the shots" để chỉ việc chịu trách nhiệm, làm chủ 1 vấn đề gì đó hoặc đưa ra những quyết định nghiêm trọng.

Ví dụ: "Sorry, I can’t give you approval for this part of the project. You should talk to Diana, she’s the one calling the shots.” (Xin lỗi, tôi chẳng thể duyệt phần này trong Công trình của anh. Anh nên nói chuyện với cô Diana, cô ấy là người quyết định).

3.  "Call someone's bluff"


Lúc đề cập tới "call someone's bluff", bạn đang yêu cầu 1 người chứng minh điều gì đó bởi bạn tin là họ đang nói láo.

 Ví dụ, nếu một người bạn khoe khoang rằng anh ta có 100.000 Đô la Mỹ trong account ngân hàng, việc đòi anh ta cho xem bản sao kê được gọi là "calling his bluff".

call someone's bluff
call someone's bluff  ( nguồn: internet) 

4.  "A close call"


Ví dụ: “Currently, 49% of voters support Smith and 51% support Jones. This election is going to be a close call.” (Hiện có 49% bầu cho Smith và 51% ủng hộ Jones. Cuộc bầu cử này sẽ rất sát sao). Cách biểu đạt này có hai nghĩa.

Thứ nhất, trong thể thao hoặc cuộc thi, nếu như khoảng cách thắng thua quá nhỏ, người ta sẽ sử dụng cụm từ này.

Tuy nhiên, lúc việc tồi tệ nào đó suýt xảy ra (nhưng chưa xảy ra), bạn sử dụng cụm từ này với nghĩa "trong gang tấc".

Ví dụ: “It was a very close call – the firemen pulled her out of the burning car just a few minutes before it exploded.” (Đó là tình huống trong nháy mắt. Người cứu hỏa kéo cô ấy ra khỏi chiếc xe hơi đang bốc cháy chỉ vài phút trước khi nó phát nổ).

5.  "Wake-up call"


Cách diễn đạt này cũng sở hữu hai nghĩa.

Thứ nhất, lúc đang ở khách sạn, bạn đề xuất lễ tân gọi điện thoại cho phòng bạn vào một thời gian nhất định để đánh thức, cuộc gọi đó là "wake-up call".

Ví dụ: “I’d like a wake-up call at 7:30 tomorrow morning, please.” (Làm ơn gọi tôi lúc 7:30 sáng mai).


wake-up call
wake-up call  ( nguồn: internet) 

Thứ 2, cụm từ này có thể là một tín hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc rắc rối không nhỏ mà bạn sắp gặp phải.

Ví dụ: “The fatal car accident last week was a wake-up call for teenagers regarding the dangers of texting while driving”. (Tai nạn xe hơi chết người tuần trước là hồi chuông cảnh tỉnh cho thanh thiếu niên về các nguy hiểm từ việc nhắn tin trong khi lái xe).



Cải thiện giao tiếp tiếng anh với 8 bài hát tiếng anh

Một trong những cách thức học tiếng anh giao tiếp nhanh, hiệu quả và đem lại nhiều hứng thú nhất mà nhiều người vận dụng nhất là qua những ...